Truyền thông dự thảo Nghị quyết của HĐND tỉnh quy định phân bổ vốn NSNN thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển KT-XH vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030
Thực hiện quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; nhiệm vụ được giao tại Văn bản số 1210/UBND-KT ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; Văn bản số 2954/UBND-KT ngày 16 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển khai Quyết định số 16/2026/QĐ-TTg ngày 15/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ; Sở Nông nghiệp và Môi trường truyền thông dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Điện Biên; với các nội dung chính như sau:
I. SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH VĂN BẢN
1. Cơ sở chính trị, pháp lý
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về Phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035;
Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 16/2026/QĐ-TTg ngày 15 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030.
2. Cơ sở thực tiễn
Để kịp thời triển khai thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao của Ủy ban nhân dân tỉnh, trong đó việc xây dựng quy định cụ thể nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Điện Biên; làm cơ sở phân bổ vốn cho các cơ quan, đơn vị, UBND cấp xã tổ chức thực hiện phù hợp với điều kiện thực tế, góp phần thúc đẩy hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh; thực hiện các Nghị quyết của Tỉnh ủy: Nghị quyết số 11-NQ/TU, ngày 31/12/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng hàng hoá tập trung, xanh, thông minh, bền vững giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2035; Nghị quyết số 12-NQ/TU, ngày 31/12/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển du lịch tỉnh Điện Biên giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2035, đảm bảo sử dụng hiệu quả nguồn vốn được giao theo quy định thì việc ban hành Nghị quyết quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Điện Biên là cần thiết và cấp bách.
II. BỐ CỤC VÀ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA NGHỊ QUYẾT
Nghị quyết được xây dựng gồm 3 Chương, 9 điều, cụ thể:
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước (bao gồm ngân sách Trung ương và vốn đối ứng ngân sách địa phương) thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Điện Biên (sau đây gọi là Chương trình).
1.2. Đối tượng áp dụng
a) Các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình.
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến lập, phê duyệt, tổ chức thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của Chương trình.
2. Bố cục của dự thảo văn bản
CHƯƠNG I - QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
CHƯƠNG II - QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Nguyên tắc phân bổ
Điều 4. Tiêu chí, hệ số, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương cho các xã
Điều 5. Tiêu chí phân bổ vốn ngân sách Trung ương cho các sở, ban ngành, đơn vị cấp tỉnh
Điều 6. Định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương
Điều 7. Nguyên tắc và nội dung bố trí vốn đối ứng ngân sách địa phương
CHƯƠNG III - ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 8. Tổ chức thực hiện
Điều 9. Hiệu lực thi hành
3. Nội dung cơ bản
3.1. Nguyên tắc phân bổ vốn ngân sách nhà nước được xây dựng bảo đảm các quy định về Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công.
3.2. Tiêu chí, hệ số, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương cho các xã
Phân bổ dựa vào số lượng thôn và phân loại đơn vị xã theo khu vực I, II, III vùng đồng bào DTTS&MN để quy định các hệ số:
a) Thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào DTTS&MN: Hệ số 1;
b) Xã khu vực III vùng đồng bào DTTS&MN và xã biên giới: Hệ số 50;
c) Xã khu vực II vùng đồng bào DTTS&MN: Hệ số 40;
d) Xã khu vực I vùng đồng bào DTTS&MN: Hệ số 30;
Ngoài ra còn có tiêu chí ưu tiên phân bổ vốn ngân sách Trung ương cho các xã trong kế hoạch đạt chuẩn nông thôn mới: Mỗi xã trong kế hoạch đạt chuẩn nông thôn mới được cộng thêm hệ số 10 vào hệ số tương ứng của xã đó.
3.3. Phương pháp xác định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương cho các xã
Tổng điểm của mỗi xã được xác định trên cơ sở số thôn đặc biệt khó khăn (hệ số 1) cộng với hệ số khu vực và hệ số ưu tiên (nếu có).
Trên cơ sở tổng điểm của xã và giá trị của 01 điểm (tính theo trị số trung bình của tổng số vốn ngân sách Trung ương phân bổ chia cho tổng điểm hệ số của các xã trên địa bàn toàn tỉnh); mức vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho xã được tính bằng: Số điểm của xã đó nhân với giá trị của 01 điểm.
3.4. Tiêu chí phân bổ vốn ngân sách Trung ương
Việc phân bổ vốn dựa trên: Nhiệm vụ được giao; khối lượng, tiến độ và nhu cầu vốn; sự phù hợp với chức năng, tránh trùng lặp và kết quả thực hiện, giải ngân trước đó. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì xây dựng phương án phân bổ vốn (trung hạn và hằng năm), gửi Sở Tài chính trình cấp có thẩm quyền quyết định.
3.5. Định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương
Vốn sự nghiệp phân bổ tối thiểu 90% tổng số vốn (phần còn lại phân bổ cho cấp tỉnh thực hiện Chương trình), vốn đầu tư phân bổ 100% tổng số vốn cho cấp xã để thực hiện các nội dung của Chương trình theo các tiêu chí, hệ số quy định. Cấp xã quyết định phân bổ chi tiết, bảo đảm đúng mục tiêu, không trùng lặp, ưu tiên địa bàn khó khăn.
3.6. Nguyên tắc và nội dung bố trí vốn đối ứng ngân sách địa phương
- Việc bố trí vốn đối ứng từ ngân sách địa phương để thực hiện Chương trình phải bảo đảm phù hợp với quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Luật Đầu tư công; bảo đảm hiệu quả, minh bạch và không trùng lặp nguồn vốn.
- Tổng vốn đối ứng từ ngân sách địa phương thực hiện Chương trình được bố trí tối thiểu bằng 13% tổng số vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ cho tỉnh theo quy định tại Điều 8 Quyết định số 16/2026/QĐ-TTg ngày 15 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ; trong đó tỷ lệ vốn đối ứng sự nghiệp được bố trí bằng tiền từ ngân sách địa phương trong dự toán ngân sách hằng năm.
Vốn đối ứng đầu tư phát triển từ ngân sách địa phương để thực hiện thông qua các danh mục dự án, công trình thuộc Chương trình trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 và kế hoạch đầu tư công hằng năm của tỉnh; bảo đảm tính đồng bộ, hiệu quả, đúng quy định của pháp luật về đầu tư công.
Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì xây dựng phương án phân bổ vốn đối ứng, phối hợp các đơn vị, trình cấp có thẩm quyền quyết định. Phân bổ vốn ưu tiên: địa bàn khó khăn, vùng DTTS&MN; xã nâng cao chuẩn nông thôn mới và các địa phương phát triển vùng sản xuất tập trung (mắc ca, cà phê)./.